|
Lịch sử phát triển:
Bộ phận Tham mưu cho Ban Giám đốc theo dõi đôn đốc thực hiện các
hoạt động y tế, các chế độ, nội qui bệnh viện, các thông tư chính
sách của ngành. Phòng Y vụ đổi tên thành phòng Kế Hoạch Tổng Hợp
(KHTH) từ năm 1990. Năm 1996 bộ phận chỉ đạo tuyến ra đời tách khỏi
phòng KHTH thành: Phòng Chỉ đạo chuyên khoa.
Các trưởng phòng:
BS. Phan Mạnh Hiền (Đã nghỉ hưu)
BS. Nguyễn Mạnh Tiên -(Đã nghỉ hưu)
PGS.TS. Nguyễn Mạnh Nhâm (Đã nghỉ hưu)
PGS-TS. Trịnh Hồng Sơn - hiện nay
Các phó trưởng phòng:
BS. Nguyễn Tấn Sửu (Đã nghỉ hưu)
BS. Phạm Thị Hợi -(Đã nghỉ hưu)
BS. Trần Quang Định -(Đã nghỉ hưu)
PGS.BS. Vũ Mạnh -(Đã nghỉ hưu)
BSC. Đặng Văn Quế -(Đã nghỉ hưu)
BSCKII. Nguyễn Đức Chính hiện nay
II. Nhiệm vụ :
- Lập kế hoạch giúp Ban Giám đốc chỉ đạo thực hiện, theo dõi, sơ
tổng kết tất cả các chương trình, dự án hoạt động lớn của bệnh viện
như: các kế hoạch đầu tư trang thiết bị, máy móc, thuốc men... các
dự án lớn trong nước như trung tâm Y tế chuyên sâu (YTCS), nâng cấp
bệnh viện, các dự án với nước ngoài ODA, NGO... các chương trình
Nghiên cứu Khoa học công nghệ (KHCN) cấp cơ sở, cấp Bộ Y tế, cấp Nhà
nước. Xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật trong toàn
bệnh viện cũng như công tác điều trị, chăm sóc người bệnh.
Đối ngoại:
Đầu mối của các quan hệ đối ngoại, tiếp nhận viện trợ, trao đổi khoa
học kỹ thuật và đào tạo.
Nghiên cứu khoa học:
Theo dõi thực hiện các đề tài nghiên cứu KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ Y
tế và cấp bệnh viện.
+ Tổ chức các buổi báo cáo khoa học trong nước và hội thảo quốc tế.
+ Tổ chức thực hiện mổ thực nghiệm ghép tạng vi phẫu....
+ Quản lý và theo dõi các chương trình đào tạo các học viên về học
tại bệnh viện.
Thư viện:
Quản lý và điều hành một thư viện chuyên ngành (Ngoại khoa) vào loại
lớn với những loại sách y học, quản lý bệnh viện, điều dưỡng (tiếng
Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga) luôn được cập nhật và bổ xung.
Công tác y vụ hành chính y tế:
Tổ chức bố trí công tác trực thường trú trực toàn bệnh viện. Điều
hoà công tác giữa các khoa phòng trong bệnh viện, giữa bệnh viện với
các cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh
và điều trị người bệnh.
Lưu trữ hồ sơ bệnh án:
Phục vụ công tác điều trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học, cấp chứng
thương và pháp y.
Công nghệ thông tin:
Thành lập từ năm 1990 (Đại sứ quán Pháp tại Hà Nội tặng một máy
Videodisque). Đơn vị vi tính lúc đầu chỉ có máy computer đơn giản
đến năm 2000 đã thiết lập xong mạng LAN cho toàn bệnh viện phục vụ
quản lý bệnh nhân và nghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin
Internet...
III. Tổ chức nhân sự
:

Nhân sự
: Tổng số: 25 người
Gồm có : 1 PGS.TS, 4 BS
4 KS (vi tính, thư viện, ĐH khác), 18 nhân viên.
IV. Hoạt động chuyên
môn:
a). Cơ sở:
- 01 khu vực văn phòng chính
- 01 phòng vi tính trang bị máy sever
- 01 kho lưu trữ hồ sơ
- 01 phòng mổ thực nghiệm có 2 bàn, đầy đủ thiết bị, dụng cụ phục vụ
mổ thực nghiệm.
- 01 thư viện nhiều đầu sách quí (tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga, Việt)
- 01 Hội trường lớn với các trang thiết bị hiện đại có thể đảm bảo
các báo cáo khoa học lớn trong nước và quốc tế (450 chỗ ngồi).
- 01 đơn vị Laser y học (sử dụng tia Laser và phương pháp quang động
học điều trị ung thư và các bệnh khác).
b). Kết quả đạt được:
- Tổ chức hàng năm 30-50 buổi báo cáo khoa học với hơn 60 đề tài
tiếng Việt, tiếng nước ngoài.
- Cấp 1100-1300 chứng thương, sao trích bệnh án/năm (phối hợp với tổ
cấp chứng thương của khoa Giải Phẫu bệnh).
- Hàng năm tiếp 40 - 50 đoàn khách nước ngoài.
- Phục vụ từ 16.500 đến 17.000 hồ sơ lưu trữ/năm.
- Thư viện phục vụ trên 4.000 lượt độc giả mỗi năm.
- Lắp đặt hệ thống LAN trong toàn bệnh viện bước đầu giúp cho việc
quản lý bệnh nhân.
- Mổ ghép thực nghiệm: vi phẫu ghép thận trên chó và ghép gan ở lợn
(từ 1995).
- Đầu mối thực hiện 2 dự án nước ngoài ODA năm 1991,1993 và 1995 của
chính phủ Cộng hoà Pháp và CHLB Đức giúp cải tạo và trang bị mới khu
mổ cũ và một khu mổ mới 16 phòng mổ và 16 giường hồi sức.
- Tham gia dự án nâng cấp cải tạo bệnh viện Việt Đức, trung tâm y tế
chuyên sâu từ 1995 đến 2005.
- Tham gia các hội đồng chấm luận án Tiến sỹ, Thạc sỹ, Chuyên khoa
2, các đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) cấp Bộ Y tế, cấp Nhà nước.
- Đóng góp chính trong việc thành lập, tổ chức giải thưởng Tôn Thất
Tùng - là thư ký thường trực của Hội đồng xét duyệt.
- Tổ chức thành công các Hội nghị, hội thảo lớn trong nước và quốc
tế (Hội nghị Ngoại khoa toàn quốc, Hội nghị Chấn thương chỉnh hình
Việt Nam, Hội nghỉ Hậu môn trực tràng Việt Nam,...) nhiều hội thảo
trong nước và quốc tế.
- Tiến hành 2 đề tài NCKH cấp Bộ Y tế (đã nghiệm thu 1) và nhiều đề
tài NCKH cấp cơ sở.
V. Hướng phát triển:
Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế với các nước và các tổ chức quốc
tế có quan hệ truyền thống A.D.C.V/ Limoges, L’appel, A.P.H.P
(Pháp); REI, Children’s cup, Friendship Bridge (Mỹ), Hội Chấn thương
chỉnh hình (Úc)... mở rộng sang các nước Châu Á như Singapore, Đài
Loan (BV En Chu Kong)...
Nâng cấp thư viện: lắp đặt hệ thống vi tính để quản lý giới thiệu
sách, dữ liệu, nối mạng quốc tế.
Tiếp tục đẩy mạnh mổ thực nghiệm.
Quản lý hồ sơ, bệnh án bằng máy vi tính.
Mở rộng bộ phận vi tính: trang bị thêm máy chủ sever lập mạng
Intranet, nối vớicác mạng khác trong ngành, trong nước, thế giới.
Thực hiện Telemedicine (phối hợp với CH Pháp).
Nhiều đơn vị có khả năng tách riêng phát triển thành những phòng
trực thuộc Giám đốc.
+ Mổ thực nghiệm
+ Thông tin (vi tính)
+ Lưu trữ hồ sơ
+ NCKH
+ Hợp tác quốc tế
+ Laser y học
|